Văn phòng tư vấn doanh nghiệp tại Đà Nẵng  - Thành lập công ty tại TP Đà Nẵng  - Thành lập công ty tại Đà Nẵng  - Chuyển nhượng sổ đỏ tại Đà Nẵng  - Hồ sơ cấp phép phòng cháy chữa cháy tại Đà Nẵng

Quy trình thành lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng.

Khi quý vị đang băn khoăn thành lập công ty cổ phần mất bao lâu? Quy trình thành lập công ty cổ phần như thế nào? Thủ tục pháp lý ra sao. Hãy để tư vấn Blue chúng tôi giải đáp cho những thắc mắc của bạn, đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập công ty và được hỗ trợ hoàn tất các thủ tục thành lập công ty nhanh nhất tại Đà Nẵng cho quý vị nếu quý vị sử dụng dịch vụ của tư vấn Blue chúng tôi.

HINH ẢNH QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Trình tự thực hiện thành lập công ty cổ phần tại Đà Nẵng.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

– Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

– Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD của Sở KH&ĐT:

Thành phần, số lượng hồ sơ

  1. a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
  2. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp
  3. Điều lệ Công ty;
  4. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  5. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

  1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(đối với DN xã hội)
  3. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :
  4. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  5. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
  6. b) Số lượng hồ sơ:01  (bộ)

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp muốn đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại điều 33 Luật Doanh nghiệp) tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đề nghị nộp kèm hồ sơ đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-4 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
  2. Danh sách cổ đông sáng lập(theo mẫu tại Phụ lục I-7, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015  của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
  3. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài(theo mẫu tại Phụ lục I-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015  của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
  4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài(theo mẫu tại Phụ lục I-10, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015  của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)   ;
  5. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(theo Biểu mẫu tại  1, Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức /cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC

  1. a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC và có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
  2. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
  3. c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…).

Kết quả giải quyết TTHC

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Trên đó là quy trình để thành lập công ty cổ phần. Nếu quý vị còn chưa hiểu hãy gọi trực tiếp cho tư vấn Blue chúng tôi sẽ hỗ trợ các thủ tục pháp lý và thay mặt quý vị để làm quy trình này tại sở kế hoạch đầu tư Đà Nẵng.

Các tin cùng chuyên mục

Bình Luận

zalo-icon
phone-icon